Bài tập nguyên lý kế toán

Thảo luận trong 'Kế toán - Kiểm toán' bắt đầu bởi tamnguyen82, 21 Thg 10 2009.

  1. tamnguyen82

    tamnguyen82 Gà kinh tế

    bài tập nguyên lý kế tóan

    Xin chào mọi người , mình mới học môn nguyên lý kế tóan, mình không hiểu gì về các dạng bài tập thế này , có ai biết vui lòng chỉ dùm ,xin cam on va chuc moi nguoi suc khoe tot.
    Tại một DN có các nghiệp vụ kinh tế sau:( đơn vị tính 1.000)
    1. Nhận vốn góp bổ sung của các thành viên bằng tiền mặt 200.000
    2 . Nhận vốn góp liên doanh của công ty M bằng một TSCD , giá trị ghi sổ của tài sản được hai bên xác dịnh la 300.000
    3. Mua vât liệu chính nhập kho , giá hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là 132.000,đã thanh tóan 50% bằng tiền mặt , số còn lại chưa trả.
    4 . Gửi tiền mặt tại quỹ vào ngân hàng 150.000
    5. Người mua ứng trước tiền hàng bằng chuyển khoản 10.000
    6. Trả lương cho CNV kỳ trước bằng tiền mặt 55.000
    7. Xuất kho thành phẩm gửi đại lý với giá xuất kho là 30.000
    8 Tạm ứng cho CNV bằng tiền mặt 1.000
    9. Thanh toán lợi nhuận cho các chủ sở hữu bằng tiền gửi ngân hàng 25.000
    10.. Nộp thuế TNDN bằng TGNH 12.000
    11. Nhập kho từ bộ phận sản xuất một số thành phẩm trị giá 30.000
    12. Ứng trước người bán 50.000 bằng TGNH
    * Yêu cầu : cho biết các nghiệp vụ kinh tế trên thuộc quan hệ đối ứng nào , và trình bày theo bảng sau
    :
    ____________________________________________________________________
    .Nghiệp vu Quan hệ dối ứng Tài khoản ghi nợ Tài khoản gi có Số tiền
    _____________________________________________________________________
    1 TS tăng Tiền mặt 200.000
    NV tăng Von gop
    _________________________________________________________________
    _________________________________________________________________
    _________________________________________________________________
    _________________________________________________________________
    :
  2. tieu_qui9x

    tieu_qui9x Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    Mình cũng biết qua qua,ko chắc lắm,có gì sai thì mong bạn ko trách nhé,mình ghi hơi tắt,chắc bạn đang học NLKT thì vẫn hiểu,mình sẽ ghi Nợ,Có trước rồi đến quan hệ đối ứng:
    1.Nợ tk "111" 200k
    Có tk "4111" 200k
    Tăng TS-tăng NV
    2.Nợ tk "211" 300k
    Có tk "4118" 300k
    tăng TS - tăng NV
    3.(tính VAT theo phương pháp khấu trừ nhé)
    Nợ tk "152" 120k
    Nợ tk " 133" 12k
    Có tk "111" 66k
    Có tk "331" 66k
    Tăng Ts này- giảm Ts khác
    và tăng TS- tăng NV
    4. Có tk "111" 150k
    Nợ tk "112" 150k
    Tăng TS này- giảm TS khác
    5.Nợ tk "112" 10k
    Có tk "131" 10k
    Tăng TS- Tăng NV
    6.Nợ tk "622" 55k
    Có tk "111" 55k
    Giảm TS- Giảm NV
    7.Nợ tk "156" 30k
    Có tk "157" 30k
    Tăng TS này- giảm ts khác
    8. Có tk "111" 1k
    Nợ TK "242" 1k
    Tăng TS này- giảm TS kia
    9.Có tk "112" 25k
    Nợ tk "421" 25k
    Giảm TS-giảm NV
    10.Có tk "112" 12k
    Nợ tk "6425" 12k
    Giảm TS- Giảm NV
    11.Nợ tk "156" 30k
    Có tk "136" 30k
    Tăng ts này- giảm ts khác
    12.Có tk "112" 50k
    Nợ tk "141" 50k
    Tăng TS này- Giảm TS khác

    Mình cũng ko giỏi môn này,chỉ là biết đại khái thôi,1 vài nghiệp vụ ko thật chắc chắn,hy vọng ko sai:D
  3. thanhtra1261988

    thanhtra1261988 Gà kinh tế

    trả lời câu hỏi lý thuyết kế toán

    >:/
    mình học kế toán nhưng không giỏi nhưng cũng xin được góp ý:
    từ câu 1-5 mình đồng ý với bạn tieu_quy9x nhưng từ câu 6 mình có ý kiến:
    câu 6:
    nợ tk 334: 55.000
    có tk 111:55.000
    câu 7 :
    nợ tk 157:30.000
    có tk 155:30.000
    câu 8:
    nợ tk 141: 10.000
    có tk 111: 10.000
    câu 9:
    nợ tk 421:25.000
    có tk 112:25.000
    câu 10:
    nợ tk : 333(4): 12.000
    có tk :112: 12.000
    câu 11:
    nợ tk 155: 30.000
    có tk 145: 30.000
    câu 12:
    nợ tk 331: 50.000
    có tk 112: 50.000
    venus1508 and hoanodson like this.
  4. pqhung091965

    pqhung091965 Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    Câu số 3 nên là :
    a) Nợ tk "152" 120k
    Nợ tk " 133" 12k
    Có tk "331" 132k
    b) Nợ TK 331 66k
    Có TK 111 66k
    Lý do : tách các định khoản phức tạp thành các định khoản giản đơn để sau này dễ học môn Tổ chức hạch toán hơn và sau này khi ra làm việc cũng ghi như thế
  5. tieu_qui9x

    tieu_qui9x Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    bạn pqhung chắc giỏi về môn NLKT,bạn(hay các bạn khác) có thể xem giúp mình lại mấy bút toán 5,7,9,11 xem đúng ko,thực sự mình cũng ko chắc chắn 100% về mấy bút toán đó.Còn về bút toán thứ 3 thì người mua trả luôn1 nửa tiền hàng thì ghi gộp sẽ đúng hơn chứ nhỉ:-??
    Còn bạn tamnguyen thì thực sự mình chưa hiểu lắm về thắc mắc của bạn trong pản hồi:D
    venus1508 and hoanodson like this.
  6. thuy686

    thuy686 Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    Chào bạn!
    Mình xin hạch toán lậi một số nv như sau:
    5. Nợ tk 112: 10
    Có tk 131: 10
    6. Nợ tk 334:
    Có tk 111
    7. Nợ tk 157:
    Có tk 155:
    8. Nợ tk 141:
    Có tk 111
    9. Nợ tk 421:
    Có tk 112:
    10. Nợ tk 3334:
    Có tk 112:
    11. Nợ tk 155:
    Có tk 154:
    12. Nợ tk 331:
    Có tk 111:
    Mình đã đọc phản hồi của tieu_quy9x, mình nhận thấy một số điều thế này:
    - Trong nv 6 bạn là trả tiền cnv thì bạn phải ghi giảm tk 334 chứ, còn hạch toán như bạn là không đúng nguyên tắc, không thể tăng chi phí mà trong khi đó lại giảm tiền.
    - Nv7, phải ghi tăng tk hàng gửi bán chứ tức là tăng tk 157
    - Nv8 là nhân viên tạm ứng nên bạn phải ghi tăng tk 141. Tạm ứng không thể cho vào chi phí trả trước. Chỉ phản ánh vào tk 242 những nội dung như:
    Tiền thuê cơ sở hạ tầng, mặt bằng sản xuất đã trả trước cho nhiều năm
    Chi phí thành lập, cp đào tạo, quảng cáo, nghiên cứu có giá trị lớn được phép phân bổ nhiều năm
    Cp công cụ dụng cụ giá trị lớn xuất dùng cho nhiều kỳ
    Cp đi vay trả trước
    Lãi mua hàng trả chậm, trả góp.........
    Bạn tìm hiểu thêm nha!
  7. ngocgiau0110

    ngocgiau0110 Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    Bài cũng đơn giản thôi. Bạn chỉ cần nhớ TS (loại 1, 2) tăng ghi nợ, giãm ghi có. Nguồn vốn (loại 3,4) tăng ghi có, giã ghi nợ. Các tài khoản khác 5,6,7,8,9 không có số dư.
    1. Nợ 111 200
    - Có 411 200
    2. Nợ 211 300
    - Có 411 300
    3. Nợ 1521 120
    Nợ 133 12
    - Có 111 60
    - Có 331 60
    4. Nợ 112 150
    - có 111 150
    5. Nợ 331 10
    - có 112 10
    6. Nợ 334 55
    - Có 111 55
    7. nợ 156 30
    - Có 155 30
    8. Nợ 141 1
    - có 111 1
    ( câu này bạn cần xem kỷ lại đề: nếu tạm ứng cho CNV đi làm nhiệm vụ cho DN, kế toán sử dụng TK 141. Nếu tạm ứng lương cho CNV kế toán sử dụng tài khoản 334). Câu này bạn không nói rỏ. Mình tạm thời sử dụng tài khoản 141
    9. Nợ 421 25
    Có 112 25
    10. Nợ 333 12
    Có 112 12
    11. Nợ 156 30
    - Có 155 30
    12. Nợ 331 50
    - Có 112 50

    Thế là xong. Bây giờ bạn chỉ cần Ghi sang nhật ký chung
    venus1508, hoanodson and tamnguyen82 like this.
  8. thuy686

    thuy686 Gà kinh tế

    Phản hồi: trả lời câu hỏi lý thuyết kế toán

    Mình cũng đồng ý với bạn về cách hạch toán các nghiệp vụ trên. Song nghiệp vụ 11 bạn phải hạch toán: Nợ tk 155
    Có tk 154 (không phải là 145)
    hoanodson thích bài này.
  9. tieu_qui9x

    tieu_qui9x Gà kinh tế

    Phản hồi: bài tập nguyên lý kế tóan

    Bọn mình đều trình bày theo cách của bạn rồi mà,bạn chỉ việc điền vào bảng thôi,các tài khoản bọn mình ghi là tài khoản số,bạn tra tên rồi điền vàng bảng là đuợc mà:D
    venus1508 and tamnguyen82 like this.

Chia sẻ trang này