Bài tập ôn Luật kinh tế

Thảo luận trong 'Chính sách và pháp luật' bắt đầu bởi kissing_tea, 27 Tháng 5 2010.

  1. kissing_tea

    kissing_tea Gà kinh tế Econ

    bài 1: T là chủ doanh nghiệp tư nhân B chuyên chế biến kinh doanh gỗ với tổng số vốn đầu tư là 1 tỉ, một nhà xưởng, 1 xe ô tô tải. Nhưng khi đăng kí kinh doanh T chỉ ĐK KD với số vốn đầu tư là 1 tỉ. Như vậy đúng hay sao? Tại sao?
    bài 2: M là chủ DNTN S đã thuê H làm giám đốc quản lí doanh nghiệp vậy M có pahir chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh nữa ko? Tại sao?
    bài 3: Đại hội đồng cổ đông công ty M thông qua quyết định chia công ty M thành công ty cổ phần A và CTCP C. Trong quyết định chia CTCP M có ghi tên trụ sở chính của CTy M và tên công ty A và cty C. Vậy quyết định đó đã ghi đúng pháp luật chưa? Tại sao?
    bài 4: Cty cổ phần D và CT TNHH K thỏa thuận đi đến thống nhất hợp nhất thành công ty cổ phần H. CTCP H gửi hồ sơ ĐK KD đến cơ quan đăng kí kinh doanh thì bị từ chối. Vì sao cơ quan đăng kí kinh doanh lại từ chối?
    bài 5: công ty TNHH S chuyên kinh doanh lĩnh vực xăng dầu. vì công ty S vi phạm các quy định về phòng cháy chữa cháy nên bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Vậy công ty S có bị giải thể hay ko? Tại sao?
    bài 6: Sau khi có quyết định giải thể DNTN B. Nguyễn Hữu T là chủ doanh nghiệp tư nhân B đã thế chấp tài sản của DN B cho ngân hàng để vay tiền thành lập công ty K. Việc làm đó có vi phạm pháp luật ko? Tại sao?
    bài 7: Do làm ăn có lãi và muốn mở rộng hđ sx kinh doanh nên cty TNHH S quyết định tăng vốn điều lệ bằng hình thức tăng vốn góp cảu các thành viên của công ty. Tất cả các thành viên của công ty đều chấp thuận riêng chỉ có 1 mình H là phản đối. VẬy việc góp thêm vốn sẽ được phân chia cho các thành viên như thế nào? H là người phản đối có bắt buộc phải đóng góp vốn ko? Why?
    bài 8: Cty S và thương nhân B có hợp đồng mua bán hàng hóa trong thời hạn 10 năm. đã thành một thói quen trong ba năm cứ mỗi lần nhận hàng thì thương nhân B lại thanh toán 75% tổng giá trị hàng giao cho công ty S số còn lại sẽ trả trong lần giao hàng tiếp theo.Vậy thói quen đó có thể được coi là nguyênawcs trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa công ty S và thương nhân B ko? Vì sao?
    bài 9: Trong hợp đồng mua bán hàng hóa giữa cty P và cty U chỉ quy định thời gian giao hàng là 6 tháng kể từ ngày kí kết. Nhưng sau 3 tháng thì công ty P đã giao hàng cho cty Ulaf bên mua hàng nhưng hàng đó ko phù hợp với hợp đồng thì công ty U có được quyền yêu cầu thay thế hàng hóa đó và đòi bồi thường thiệt hại được ko? Vì sao?
    bài 10: cty H đã giao hàng đầy đủ cho người vận chuyển công ty K. Nhưng khi mang hàng hóa về nhập kho thì cty K phát hiện thiếu hàng. Vậy trong trường hợp này thì cty H có đc yêu cầu cty K thanh toán đầy đủ tiền bán hàng hay ko? vì sao
    bài 11: cty A đã không thông báo cho ngân hàng B về việc bán cho công ty T hàng hóa đang dùng để thế chấp tại ngân hàng B vì vậy ngân hàng B đã khởi kiện hành vi đó của cty A với lí do chưa được sự đồng ý của mình. Vậy hành vi đó của ngân hàng B có đc coi là đúng hay ko? vì sao?
    bài 12: Sau nhiều lần mà cty H ko giao đúng thời hạn công ty B đã quyết định mua hàng của công ty A để thay thế theo đúng loại hàng ghi trong hợp đồng vậy trong trường hợp này khi kí hợp đồng với công ty A mà có phát sinh tiền chênh lệch so với hợp đồng đã kí với công ty H và các chi phí có liên quan thì công ty B có quyền yêu cầu công ty H thanh toán hay ko? Vì sao?
    Giúp mình với nhá! Sắp kiểm tra rùi :|:2:
    :
    giotsuong_2114311 thích bài này.
  2. SanYeDaZhong

    SanYeDaZhong Old Staff

    Phản hồi: Bài tập ôn Luật kinh tế

    Cho tớ chém gió chút nha!

    Bài 1: Theo Luật DN 2005 thì DNTN khi đăng ký kinh doanh chỉ cần có ghi số vốn trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là được, không nhất thiết phải ghi đầy đủ số tài sản mà DNTN có hoặc có sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, mà các tài sản khác của chủ DNTN chỉ bị xét đến trong trường hợp DNTN bị lâm vào tình trạng phá sản (Chỉ là lâm vào tình trạng phá sản thôi, Luật Phá Sản 2004 không cho DNTN phá sản). Khi đó chủ DNTN mới phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác bằng vốn đăng ký kinh doanh và tài sản cá nhân (Trong trường hợp vốn đăng ký kinh doanh không đủ để thanh toán). Tức là lúc này cả nhà xưởng, cái xe ô tô và thậm chí là nhà riêng cũng nằm trong danh sách tài sản phải phát mại để trả nợ. Do vậy T chỉ đăng ký vốn kinh doanh là 1 tỉ không vi phạm pháp luật.
    Tóm lại đối với DNTN vốn đăng ký kinh doanh chỉ là hình thức.

    Bài 2: M là chủ DNTN S đã thuê H làm Giám đốc thì M vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của DN trong trường hợp H không thực hiện sai hợp đồng thuê giám đốc. Tức là H đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của DN được cả 2 bên thỏa thuận trong bản hợp đồng thuê giám đốc.
    Trong trường hợp H thực hiện các hành vi trái với các hành vi được phép làm trong hợp đồng mà hành vi đó vi phạm pháp luật thì H phải chịu hoàn toàn trách nhiệm và M không phải chịu liên đới gì. Hơn nữa, nếu có thiệt hại về tài sản của DN do hành vi của H gây ra thì H phải bồi thường lại cho M.

    Bài 3:
    Trong quyết định chia CTCP M có ghi tên trụ sở chính của công ty M và tên công ty A và công ty C là đúng với quy định của pháp luật.
    Vì tại điểm a khoản 2 điều 150 Luật Doanh Nghiệp 2005 quy định: "Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;"

    Bài 4:
    Tại khoản 1 điều 152 Luật Doanh Nghiệp 2005 có ghi:
    "Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất."
    Như vậy để hợp nhất công ty thì các công ty phải cùng loại, mà công ty CP D và công ty TNHH K là 2 loại công ty khác nhau nên không thể hợp nhất.

    Bài 5:
    Công ty TNHH S sẽ bị giải thể theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 157 Luật Doanh Nghiệp 2005:
    "Điều 157. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
    1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
    a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
    c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
    d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh."


    Bài 6:
    Hành động của ông Nguyễn Hữu T là vi phạm pháp luật vì đây là 1 trong các hành vi bị cấm sau khi giải thể doanh nghiệp được quy định tại điều 159 Luật Doanh Nghiệp 2005:
    "Điều 159. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
    Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
    1. Cất giấu, tẩu tán tài sản;
    2. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
    3. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
    4. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;
    5. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
    6. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
    7. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác."


    Bài 7:

    - Việc góp vốn sẽ được phân chia theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên tại thời điểm có quyết định góp thêm vốn, tất nhiên là đã bao gồm cả phần vốn của H đáng lẽ phải góp vào trong đó nếu H quyết định không góp vốn (Trừ trường hợp hội đồng thành viên có quy định khác).
    - H có thể góp thêm vốn hoặc không.
    - Vì khoản 2 điều 60 Luật Doanh Nghiệp quy định như sau:
    "Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trong trường hợp này, số vốn góp thêm đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thoả thuận khác.
    Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc tiếp nhận thêm thành viên phải được sự nhất trí của các thành viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác."


    Bài 8:
    Thói quen đó có thể được coi là nguyên tắc trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa công ty S và thương nhân B vì theo quy định tại điều 24 của Luật Thương Mại 2005 thì hợp đồng có thể bằng văn bản, lời nói hoặc một hành vi cụ thể (Trừ các trường hợp pháp luật quy định định hợp đồng phải bằng văn bản theo danh mục của luật này). Trong trường hợp này thì hợp đồng được thực hiện bằng hành vi cụ thể. Hơn nữa theo điều 87 của luật này quy định về thời hạn thanh toán như sau: "Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành." Như vậy luật không cấm hành vi thanh toán theo thói quen nên đây có thể được coi là một nguyên tắc trong mua bán hàng giữa ông B và công ty S. Hơn nữa điều 12 quy định rõ: "Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật."

    Bài 9: Công ty U có quyền yêu cầu công ty P thực hiện đúng hợp đồng bao gồm các việc sau:
    - Yêu cầu công ty P giao hàng phù hợp với hợp đồng đã ký.
    - Yêu cầu công ty P giao hàng đúng hạn.
    Trong trường hợp công ty P không thực hiện đúng hợp đồng thì công ty U có quyền mua hàng từ một bên khác cung ứng phù hợp với nhu cầu của công ty và buộc công ty P bồi thường thiệt hại nếu có và thực hiện điều khoản Phạt trong hợp đồng mà công ty P đã ký với công ty U.
    Vì sao thì cái này khó nha! Tại luật nó quy định thế thôi. Đọc thêm điều này của Luật Thương Mại 2005 nha.
    "Điều 297. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
    1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.

    2. Trường hợp bên vi phạm giao thiếu hàng hoặc cung ứng dịch vụ không đúng hợp đồng thì phải giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp bên vi phạm giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ kém chất lượng thì phải loại trừ khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ hoặc giao hàng khác thay thế, cung ứng dịch vụ theo đúng hợp đồng. Bên vi phạm không được dùng tiền hoặc hàng khác chủng loại, loại dịch vụ khác để thay thế nếu không được sự chấp thuận của bên bị vi phạm.
    3. Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì bên bị vi phạm có quyền mua hàng, nhận cung ứng dịch vụ của người khác để thay thế theo đúng loại hàng hoá, dịch vụ ghi trong hợp đồng và bên vi phạm phải trả khoản tiền chênh lệch và các chi phí liên quan nếu có; có quyền tự sửa chữa khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ và bên vi phạm phải trả các chi phí thực tế hợp lý.
    4. Bên bị vi phạm phải nhận hàng, nhận dịch vụ và thanh toán tiền hàng, thù lao dịch vụ, nếu bên vi phạm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
    5. Trường hợp bên vi phạm là bên mua thì bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền, nhận hàng hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác của bên mua được quy định trong hợp đồng và trong Luật này."
    Đọc thêm điều 41 của luật này nữa nhé.

    Bài 10:
    Trường hợp 1: Nếu người vận chuyển của công ty K vừa là người vận chuyển vừa là người giám định, kiểm tra chất lượng hàng cho công ty K hoặc công ty H đã thông báo cho công ty K về phương thức vận chuyển, cách thức nhận biết hàng hóa, số lượng và có chữ ký xác nhận của người nhận hàng, ở đây là người vận chuyển thì công ty H có quyền yêu cầu công ty K thanh toán đầy đủ số tiền bán hàng đã giao. Vì công ty H có đầy đủ cơ sở pháp lý để buộc công ty K thanh toán đúng theo hợp đồng.
    Trường hợp 2: Người vận chuyển không phải là đại diện của công ty K để kiểm định, và nhận hàng thì công ty H không có quyền đòi công ty K thanh toán tiền giao hàng. Mà toàn bộ trách nhiệm sẽ được giải quyết giữa công ty H và người vận chuyển. Vì công ty H đã giao hàng cho 1 người không có đủ tư cách pháp lý để thực hiện một phần của hợp đồng mua bán này. (Trừ trường hợp công ty K đồng ý thanh toán đầy đủ tiền giao hàng cho công ty H theo thỏa thuận của 2 bên).
    Cái này được quy định tại điều 36 Luật Thương Mại 2005.

    Bài 11:
    - Ngân hàng B có quyền kiện công ty A vì công ty A đã vay ngân hàng B một số tiền có bảo đảm bằng số tài sản đó. Do vậy có thể hiểu số tài sản đó đã được công ty A cầm cố cho ngân hàng B. Do vậy công ty A không có quyền chuyển nhượng, bán, cho tặng số tài sản đó.
    - Vì theo khoản 1 điều 20 của nghị định 163/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Dân Sự 2005 có quy định tài sản thế chấp khi trao đổi, mua bán, cho tặng phải có sự đồng ý của bên nhận thế chấp trứ các trường hợp thuộc điểm a, b của khoản 1 điều này.

    Bài 12:
    Trong trương hợp này công ty B có quyền yêu cầu công ty H bồi thường các chi phí phát sinh thêm khi mua hàng của công ty B theo quy định tại khoản 3 điều 297 Luật Thương Mại 2005 (Xem trích điều này ở bài 9).
    Mệt!
    Chỉnh sửa cuối: 28 Tháng 5 2010
    light_loveyou, yencan and kissing_tea like this.
  3. kissing_tea

    kissing_tea Gà kinh tế Econ

    Phản hồi: Bài tập ôn Luật kinh tế

    ở bài 1 ý. theo khoản 1 điều 142 LDN thì: "vốn đầu tư của DNTN do chủ doanh nghiệp tự đăng kí, chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng kí chính xác tổng số vốn đầu tư..." Vậy tại sao anh lại cho là đúng? Anh trích luật căn cứ của bài 1,2,3 được không ạ?\ Thanks anh nhiều ^^!
  4. SanYeDaZhong

    SanYeDaZhong Old Staff

    Phản hồi: Bài tập ôn Luật kinh tế

    Khó nhỉ?!
    Bài 1:
    Tại khoản 1 điều 141 của Luật DN 2005 có ghi: "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp." Vậy thì DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của ông chủ, tức là toàn bộ tài sản của ông chủ đều tham gia vào quá trình hoạt dộng kinh doanh của DN (Chỉ là có sinh lợi nhuận hay không sinh lợi nhuận mà thôi), nếu hiểu theo khoản 1 điều 142 thì vốn đăng ký kinh doanh của chủ DNTN sẽ phải kê khai cả tài sản riêng của ông chủ nữa. Chính vì sự không tách bạch tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp nên vốn đăng ký kinh doanh của loại DN này chỉ mang tính hình thức, còn thực tế thì DN sử dụng nhiều hơn số vốn đăng ký từ tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp.
    Còn về mặt lý luận của khoa học pháp lý thì khoản 1 điều 142 quy định chỉ để quy định mà thôi, và cũng chỉ có Việt Nam mới yêu cầu vốn đăng ký kinh doanh phải ghi chính xác. Ở nhiều nước vốn đăng ký kinh doanh chỉ cần có tức là >=1 là OK. Khi đã đi vào hoạt động thì vốn lưu động của DN lớn hơn rất nhiều lần so với số vốn đăng ký kinh doanh và toàn bộ số vốn đó không cần phải đăng ký kinh doanh lại, nên trong trường hợp này cũng có thể hiểu tương tự như vậy.

    Bài 2: Căn cứ luật là khoản 2 điều 143 của Luật DN 2005: "Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp."

    Bài 3: Bài này mình làm sai rồi. Mình sử lại trong bài trên luôn nhé!
    Dân ngoại đạo lăng xăng nên nhiều chỗ sai lắm!

Chia sẻ trang này